Trần Hoàng Blog

►Thép Trung Quốc ‘đội lốt’ thép Việt Nam để trốn thuế của EU

Posted by hoangtran204 trên 18/11/2017

Các mặt hàng sắt thép, giày dép gia công, áo quần gia công,… đều có nhiều bộ mặt của các ông chủ TQ. 

 

 

 

 

Thép Trung Quốc ‘đội lốt’ thép Việt Nam để trốn thuế của EU

Linh Lan – 11:55, 16/11/2017
(The LEADER) 
Cơ quan chống gian lận của Ủy ban châu Âu (OLAF) cho biết họ đã phát hiện ra thép Trung Quốc được vận chuyển qua Việt Nam và gắn mác “Made in Vietnam” để tránh bị đánh thuế theo quy định của khối.

Thép Trung Quốc 'đội lốt' thép Việt Nam để trốn thuế của EU

Theo một số ước tính, có tới 90% tổng giá trị thép Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ được sản xuất ở Trung Quốc.

OLAF cho biết, thép tráng hữu cơ do doanh nghiệp Trung Quốc sản xuất đã được xuất khẩu sang Việt Nam để lấy giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ Việt Nam trước khi xuất khẩu sang EU. Với chiêu trò này, doanh nghiệp  thép Trung Quốc đã trốn được khoản thuế chống bán phá giá gần 8,2 triệu euro (9,6 triệu USD) từ EU.

OLAF cho biết, lượng thép có liên quan tới vụ việc khá nhỏ và tình trạng này cũng đã chấm dứt từ cuối năm 2016. Tuy nhiên, theo nhận định của nhiều người tham gia giao dịch trên thị trường, Việt Nam, mặc dù không gian lận, nhưng vẫn là ‘trung tâm’ để doanh nghiệp Trung Quốc thực hiện các mánh khóe thương mại về thép.

Sau khi phát hiện vụ việc, OLAF đã gửi các văn bản khuyến nghị tài chính tới cơ quan hải quan của các nước trong khu vực EU, gồm Bỉ, Hy Lạp, Slovenia, Italy, Phần Lan, Bồ Đào Nha, Lithuania, Romania và Thụy Sĩ, nhằm thu hồi khoản thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp trên đối với thép Trung Quốc.

Căng thẳng thương mại giữa Bắc Kinh và các quốc gia phương Tây tiếp tục gia tăng với việc Hoa Kỳ đưa ra một đường lối cứng rắn ngay cả đối với Trung Quốc, nhà sản xuất một nửa lượng thép của thế giới. Các nhà sản xuất phương Tây hy vọng EU sẽ đưa ra một cuộc điều tra gian lận tương tự Hoa Kỳ đối với các sản phẩm thép nhập khẩu từ Trung Quốc.

Mặc dù chưa có cuộc điều tra nào về vấn đề này, nhưng các nhà chức trách EU cho biết, họ sẽ không ngần ngại tiến hành điều tra nếu nhận được các cáo buộc gian lận.

Nhà phân tích Setherd Rosenfeld của Jefferies nhận định: “Nếu EU áp dụng thuế chống bán phá giá thép của Trung Quốc đối với hàng nhập khẩu từ Việt Nam, điều này sẽ trám các kẽ hở cho các nhà sản xuất châu Á khi tiếp cận thị trường EU”.

Hoa Kỳ là do quy định ngay về việc các nhà sản xuất thép Trung Quốc chịu thuế Mỹ chuyển các chuyến hàng của họ sang Việt Nam để chế biến nhỏ thành thép chống cán nóng và chống ăn mòn, trước khi bán chúng sang Hoa Kỳ.

Theo một số ước tính, có tới 90% tổng giá trị thép Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ được sản xuất ở Trung Quốc.

Ảnh: South China Morning Post

Hoa Kỳ cũng đang điều tra một trường hợp tương tự liên quan đến 1 triệu tấn nhôm Trung Quốc bị cáo buộc đã được vận chuyển tới Việt Nam và sau đó đến Mexico để trốn thuế của Hoa Kỳ. Trung Quốc hiện sản xuất một nửa sản lượng nhôm của thế giới.

“Vụ kiện của OLAF chắc chắn sẽ làm gia tăng những nghi ngờ của Bộ Thương mại Hoa Kỳ. Cũng không có gì đáng ngạc nhiên nếu có khiếu nại của EU về việc gian lận thông qua Việt Nam”, Laurent Ruessmann, một đối tác của công ty luật FieldFisher cho biết.

Các cơ quan chức năng ở Việt Nam hiện chưa có bình luận về vấn đề này, trong khi Bộ Thương mại Trung Quốc cho biết họ chưa được thông báo về trường hợp của Hoa Kỳ hay OLAF.

Theo báo cáo của Cục thống kê thép thế giới (ISSB), nhập khẩu của Hoa Kỳ đối với thép chống gỉ và thép cuộn lạnh xuất xứ từ Trung Quốc có xu hướng giảm từ sau khi chính phủ nước này quyết định áp thuế vào năm 2016, giảm xuống còn hơn 45.000 tấn từ mức 1,2 triệu tấn của năm 2015.

Việt Nam là quốc gia nhập khẩu thép lớn thứ 6 trên thế giới.

Tuy nhiên, nhập khẩu hai sản phẩm này từ Việt Nam trong cùng kỳ lại tăng gấp 10 lần lên gần 700.000 tấn.

Tại EU, nhập khẩu thép chống gỉ Trung Quốc lại khá ổn định trong năm kết thúc vào tháng 8 nhưng đồng thời, nhập khẩu mặt hàng này từ Việt Nam lại tăng mạnh. EU bắt đầu áp thuế chống trợ cấp đối với thép chống gỉ có xuất xứ từ Trung Quốc từ tháng 8 năm nay.

Việt Nam là quốc gia nhập khẩu thép lớn thứ 6 trên thế giới. Theo đó, Chính phủ đã áp đặt nhiều loại thuế đối với thép Trung Quốc trong những năm gần đây trong nỗ lực bảo hộ ngành công nghiệp thép trong nước và khắc phục tình trạng thâm hụt thương mại thép đối với Trung Quốc.

Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), sản lượng thép của Việt Nam đã tăng gần gấp đôi trong năm ngoái lên 21,15 triệu tấn, gần như đáp ứng nhu cầu trong nước, ở mức 22,3 triệu tấn, theo Hiệp hội Thép Việt Nam.

_____________
Trần Hoàng:
“Khai thác Bô Xít là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước” Nguyễn Tấn Dũng, 2009
Đây chỉ là đạo diễn một vỡ kịch, trong đó giả VN vờ khai thác bô xít, sản suất nhôm, (nhằm che mắt Âu châu và Mỹ), nhưng thực chất là nhập nhôm ở Trung Quốc vào Việt Nam, ăn tiền cò, và để các doanh nghiệp Trung Quốc mượn chữ “Made in Việt Nam” (hàng hóa sản xuất tại VN), và rồi xuất khẩu các tàu hàng qua các nước nói trên nhằm giảm thuế cho các doanh nghiệp TQ. Lợi lộc các phe ăn chia trong đó. 
Formosa để khai thác sắt, nhưng mỏ sắt của VN hàm lượng Fe rất thấp. Nên Formosa cũng là bình phong che dấu cho Sắt thép TQ nhập khẩu vào VN, làm thủ tục giấy tờ mua, và qua hôm sau sắt thép ấy biến thành “Made in Vietnam” xuất khẩu qua các nước khác hưởng thuế quan rất thấp.
Vũ “nhôm” cũng đòi làm đại lý kiểu này.
Hải quan còn có luật: “Tạm nhập, tái xuất”, doanh nghiệp A, của  TQ vận chuyển hàng tới cảng VN, làm thủ tục giấy tờ “nhập khẩu” hàng hoá bằng điện tử, và bán cho một công ty nào đó là B.  Qua sáng hôm sau, giấy tờ vận chuyển các hàng hoá trên tàu của TQ được hợp pháp hóa, đóng mộc, và trở thành hàng xuất khẩu của Việt Nam do công tỷ B (tái xuất). Tàu hàng sẽ lên đường, chở theo “hàng hoá VN”, và được nhập khẩu vào Mỹ, Châu âu với thuế quan rất thấp. 
Lợi chia nhau. 
Trích: BBC, 6-2-2009
Thủ tướng Việt Nam Nguyễn Tấn Dũng nói việc khai thác bauxite tại Tây Nguyên là ‘chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước’, cho dù dự án này gặp phản đối từ nhiều phía.

Website Chính phủ Việt Nam cho biết ông Dũng đã khẳng định như vậy tại cuộc họp báo đầu năm diễn ra hôm thứ Tư 4/2/2009 tại Hà Nội.

Tuy nhiên, ông Thủ tướng cho hay sắp tới, Chính phủ sẽ tổ chức một hội thảo về các phương án khai thác “nguồn tài nguyên to lớn này một cách bền vững, hiệu quả, đảm bảo môi trường sinh thái và an ninh quốc gia”.

Ngày 1/11/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định 167 phê duyệt quy hoạch phân vùng, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng quặng bauxite giai đoạn 2007-2015.

Theo đó, từ 2007-2015 riêng tại tỉnh Đăk Nông dự kiến hình thành đến bốn tổ hợp công nghiệp bauxite nhôm. Trong năm 2008 đã có hai dự án khai thác bauxite và sản xuất nhôm tổng công suất 1,2 triệu tấn/năm được phép triển khai tại Tân Rai (Lâm Đồng) và Nhân Cơ ( Đắk Nông).

Đề nghị dừng dự án

Dự án bauxite là một trong những chủ đề đang thu hút quan tâm của dư luận trong nước.

Ngày 5/1/2009, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã gửi thư tới Thủ tướng Dũng đề nghị dừng triển khai dự án khai thác bauxite này.

 Khai thác bauxite tại Tây Nguyên là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước.
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng

Ông Giáp, người từng theo dõi chỉ đạo việc khảo sát khai thác bauxite Tây Nguyên hồi những năm 1980, nêu quan ngại về “nguy cơ nghiêm trọng đối với môi trường tự nhiên và xã hội” của dự án.

Đây cũng là nỗi lo của nhiều người trong giới khoa học gia. Đầu tháng 11/2008 một số nhà khoa học và quản lý có tên tuổi đã gửi kiến nghị để nghiên cứu, xem xét việc khai thác bauxite Tây Nguyên một cách toàn diện.

Nhiều người cho rằng dự án này không có hiệu quả lớn về kinh tế đối với khu vực Tây Nguyên.

Ngoài quan ngại về sinh thái, Tướng Giáp còn nêu lên một thực tại:

“Trong tháng 12/2008 đã có hàng trăm công nhân Trung Quốc đầu tiên có mặt trên công trường (dự kiến cao điểm sẽ lên tới vài nghìn người…”

____________

 

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ TẠM NHẬP TÁI XUẤT

– Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người khai hải quan đăng ký, khai báo tờ khai hải quan nhập khẩu (tạm nhập) và xuất trình hồ sơ hải quan, thực tế hàng hoá (khi có yêu cầu) cho cơ quan hải quan.

+ Bước 2: Cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hoá (nếu có) và thực hiện thông quan hàng hoá.

+ Bước 3: Người khai hải quan đăng ký, khai báo tờ khai hải quan xuất khẩu (tái xuất) và xuất trình hồ sơ hải quan, thực tế hàng hoá (khi có yêu cầu) cho cơ quan hải quan.

+ Bước 4: Cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra hồ, kiểm tra thực tế hàng hoá (nếu có) và thực hiện thông quan hàng hoá.

– Cách thức thực hiện: Điện tử.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

I. Hồ sơ hải quan tạm nhập:

a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

b) Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.

Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.

Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:

b.1) Người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên;

b.2) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài, người khai hải quan khai giá tạm tính tại ô “Trị giá hải quan” trên tờ khai hải quan;

b.3) Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định trị giá hải quan.

c) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.

Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn;

d) Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần;

đ) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ nêu trên nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

e) Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

g) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau:

g.1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;

g.2) Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

g.3) Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế tự vệ, thuế suất áp dụng theo hạn ngạch thuế quan;

g.4) Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trường hợp theo thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam hoặc theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là chứng từ điện tử hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của người sản xuất/người xuất khẩu/người nhập khẩu thì cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ này.

h) Hợp đồng mua bán hàng hoá nhập khẩu: 01 bản chụp;

i) Đối với hàng hóa thuộc loại hình kinh doanh tạm nhập-tái xuất có điều kiện theo quy định của Chính phủ:

i.1) Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất do Bộ Công Thương cấp: 01 bản chụp;

i.2) Giấy phép tạm nhập, tái xuất do Bộ Công Thương cấp đối với mặt hàng theo quy định phải được Bộ Công Thương cấp phép: 01 bản chính.

II. Hồ sơ hải quan tái xuất:

a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC;

b) Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

c) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm b, điểm c khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

– Thời hạn giải quyết:  

– Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 23 Luật Hải quan)

– Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải:

+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hoá chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quan hải quan;

  Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông quan.

– Phí, lệ phí: 20.000 đồng/ 01 tờ khai hải quan

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Mẫu tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu (theo quy định tại phụ lục III, phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;

– Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.

– Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

– Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

– Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

– Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

– Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hoá.

Advertisements

Bạn cứ phịa ra một email hoặc tên nào đó để viết ý kiến. Comment của tất cả các ban đọc sẽ được hiện ra. Các bạn cứ bịa ra một email address nào cũng được.

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

 
%d bloggers like this: