Trần Hoàng Blog

►GS Nguyễn Ngọc Bích, Giám Đốc đầu tiên của Ban Việt ngữ RFA từ trần, hưởng thọ 79 tuổi

Posted by hoangtran204 trên 04/03/2016

Ông mất (trên máy bay) trên đường từ Washington D.C. đến Manila để tham dự một hội nghị về Biển Đông. Với mọi người, ông là một học giả, một người hăng say làm việc, sẵn sàng tham gia mọi sinh hoạt, sẵn lòng gánh vác những việc nặng nhọc nhất. Với anh chị em chúng tôi, ông là một người thầy, một người anh và là một người bạn rất chân tình. Vì thế, không ai ngạc nhiên khi ngay sau khi được báo tin Ông mất, những người bạn và những người biết Ông đều sửng sốt, có người bảo với anh em chúng tôi rằng con người đáng quý nhất trên cõi đời này không còn nữa.

GS Nguyễn Ngọc Bích, Giám Đốc đầu tiên của Ban Việt ngữ RFA từ trần, hưởng thọ 79 tuổi

Nguyễn Khanh, RFA

2016-03-03

Bich-DiemThi-622.jpg

GS Nguyễn Ngọc Bích đến thăm studio của RFA nhân kỷ niệm 15 năm ngày thành lập Đài Á Châu Tự Do.

RFA

Tôi là Nguyễn Khanh của Ban Việt Ngữ Đài Á Châu Tự Do. Thưa quý vị, trong nỗi đau buồn, chúng tôi xin được báo tin Ông Nguyễn Ngọc Bích, vị Giám Đốc đầu tiên và đáng kính của anh chị em Ban Việt Ngữ chúng tôi vừa từ trần, hưởng thọ 79 tuổi.

Ông mất trên đường từ Washington D.C. đến Manila để tham dự một hội nghị về Biển Đông.

Với mọi người, ông là một học giả, một người hăng say làm việc, sẵn sàng tham gia mọi sinh hoạt, sẵn lòng gánh vác những việc nặng nhọc nhất. Với anh chị em chúng tôi, ông là một người thầy, một người anh và là một người bạn rất chân tình. Vì thế, không ai ngạc nhiên khi ngay sau khi được báo tin Ông mất, những người bạn và những người biết Ông đều sửng sốt, có người bảo với anh em chúng tôi rằng con người đáng quý nhất trên cõi đời này không còn nữa.

Trong suốt thời gian cả chục năm trời giữ vai trò của người điều hành Ban Việt Ngữ, điều tất cả chúng tôi đều nhìn thấy và không bao giờ quên là hình ảnh một Sếp Bích bắt đầu ngày làm việc với nụ cười, và kết thúc ngày làm việc cũng bằng một nụ cười. Vì thế, bài học lớn nhất mà Ông để lại cho chúng tôi là bài học bao dung, tha thứ, không bao giờ giận hờn ai, xem tất cả mọi chuyện đều quá nhỏ, chỉ có tình anh em, gia đình mới là điều đáng phải quan tâm.

Đó cũng chính là ước nguyện của ông ngay từ ngày đầu tiên khi bước vào nhận trách nhiệm xây dựng đại gia đình Ban Việt Ngữ, chăm sóc chương trình phát thanh hàng ngày từ khi chương trình còn là một đứa bé nằm nôi, cho đến ngày nhìn thấy đứa bé thật sự trưởng thành, và gia đình Ban Việt Ngữ mà ông đã bỏ nhiều công sức để gầy dựng ngày một lớn hơn, vững mạnh hơn và biết thương yêu nhau hơn, đúng như ý ông mong muốn trước ngày chia tay với chúng tôi để về nghỉ hưu.

Một lần nữa, trong nỗi đau buồn, toàn Ban Việt Ngữ Đài Á Châu Tự Do chúng tôi xin được thông báo cùng quý vị: Ông Nguyễn Ngọc Bích, vị Giám Đốc đầu tiên và đáng kính của chúng tôi vừa từ trần, hưởng thọ 79 tuổi.

Ở đây, anh chị em chúng tôi xin cúi đầu chia tay với sếp Bích, thầy Bích, anh Bích, cùng nhau xin thắp nén hương tiếc thương một người sếp, một người thầy và một ông anh mà chúng tôi may mắn được gặp, được làm việc chung, và không bao giờ có thể quên.

Giáo sư Nguyễn Ngọc Bích đột ngột qua đời

4-3-2016

VOA Tiếng Việt

Giáo sư Nguyễn Ngọc Bích đột ngột qua đời lúc 12 giờ sáng ngày 3/3 (giờ miền đông Hoa Kỳ) khi đang trên chuyến bay tới thủ đô Philippines tham dự một hội nghị cổ xúy cho chủ quyền Việt Nam ở Biển Đông.

Giáo sư Nguyễn Ngọc Bích đột ngột qua đời lúc 12 giờ sáng ngày 3/3 (giờ miền đông Hoa Kỳ) khi đang trên chuyến bay tới thủ đô Philippines tham dự một hội nghị cổ xúy cho chủ quyền Việt Nam ở Biển Đông.

Giáo sư Nguyễn Ngọc Bích, một học giả uy tín và cũng là một nhà hoạt động vì dân chủ-nhân quyền cho Việt Nam, vừa đột ngột qua đời khi đang trên chuyến bay tới thủ đô Philippines tham dự một hội nghị cổ xúy cho chủ quyền Việt Nam ở Biển Đông.

Giáo sư Nguyễn Ngọc Linh từ bang Virginia, anh trai giáo sư Bích, cho VOA Việt ngữ biết ông nhận được hung tin lúc 12 giờ sáng ngày 3/3 (giờ miền đông Hoa Kỳ) từ vợ giáo sư Bích, Tiến sĩ Đào Thị Hợi. Giáo sư Nguyễn Ngọc Linh:

“Nhận được tin báo do bà Bích gọi từ máy bay về trong khi máy bay còn chưa tới Manila, báo tin ông Bích mới bị cơn đau tim và đi rồi.”

Hiện giờ bạn bè và người quen của giáo sư Bích đang túc trực ở sân bay tại Manila chờ  máy bay đáp xuống để lo các thủ tục nhận xác.

Ông tới Manila lần này để tham dự hội nghị Biển Đông mà các thành viên trong tổ chức Họp mặt Dân chủ  phối hợp với một số đoàn thể người Philipines đồng tổ chức, thảo luận về tranh chấp Biển Đông, chủ quyền Việt Nam, và cách ứng phó với sự bành trướng của Trung Quốc.

Cùng có mặt trên chuyến bay với ông có giáo sư Đoàn Viết Hoạt, một nhà tranh đấu dân chủ lâu năm của Việt Nam.

Giáo sư Bích được nhiều người biết tiếng vì các hoạt động không ngừng nghỉ của ông ở hải ngoại nhằm cổ võ một nền dân chủ, nhân quyền cho người dân tại Việt Nam.

Ông góp mặt trong rất nhiều các sinh hoạt chính trị-văn hóa-xã hội của người Việt tại Mỹ và thường xuyên là khách mời danh dự, diễn giả của rất nhiều sự kiện quan trọng liên quan tới nhân quyền Việt Nam.

Giáo sư Linh cho biết tình trạng sức khỏe của giáo sư Bích trước chuyến đi ổn định và cơn đau tim đột tử có thể là kết quả của những năm tháng miệt mài tận lực làm việc của giáo sư Bích vì cộng đồng người Việt, vì những đồng bào trong nước khát khao một nền dân chủ đích thực:

“Ông ấy trước đó vẫn làm việc bình thường, vẫn hăng say. Buổi tối vẫn làm việc tới 2 giờ sáng. Tôi vẫn nhắc ông ấy phải đi bác sĩ coi sức khỏe, phải kiêng cữ, nhưng ông ấy bận quá. Ai nhờ việc gì cũng làm, ông ấy làm việc nhiều quá.”

Giáo sư Bích là một nhà sư phạm am tường văn chương-ngôn ngữ, một chuyên gia dịch thuật, một nhà biên khảo kỳ cựu, và nguyên là Giám đốc đầu tiên của Ban Việt Ngữ Đài Á Châu Tự Do (RFA). Ông cũng từng được bổ nhiệm làm Giám đốc Song ngữ của Bộ Giáo dục Liên bang Hoa Kỳ thời Tổng thống George W.H Bush.

Trước khi mất, ông giữ chức Chủ tịch ‘Nghị hội Toàn quốc của Người Việt tại Hoa Kỳ’ và vừa hoàn thành bộ Việt Sử cùng với Giáo sư Lê Mạnh Hùng xuất bản cách đây không lâu.

Giáo sư Nguyễn Ngọc Bích sinh năm 1937 tại Hà Nội. Năm 1954, ông du học Mỹ theo chương trình học-bổng Fulbright và tốt nghiệp ngành Chính trị học năm 1958.

Về Việt Nam năm 1972, ông cùng vợ là Tiến sĩ Đào Thị Hợi lập Viện Đại Học Cửu Long ở Sài Gòn và kiêm chức Cục trưởng Cục Thông Tin Quốc Ngoại của Bộ Dân Vận Chiêu Hồi.

Từ sau 30/4/1975, Giáo sư Bích rời Việt Nam sang Hoa Kỳ tị nạn chính trị và định cư tại bang Virginia.

 

——

Cựu giám đốc RFA Tiếng Việt qua đời

BBC

3-3-2016

Image copyrightBao Nguoi Viet

Giáo sư Nguyễn Ngọc Bích, giám đốc đầu tiên của Ban Việt Ngữ Ðài Á Châu Tự Do, đột ngột qua đời trên máy bay từ Washington DC đi Manila tối 2/3.

Báo Người Việt ở California dẫn lời anh trai giáo sư Bích, Nguyễn Ngọc Linh.

Theo ông Linh, vợ của giáo sư Bích đã kể lại rằng ông “vào phòng vệ sinh trên máy bay, khi về lại chỗ ngồi thì lên cơn mệt và mất ngay tại ghế ngồi”.

Người anh trai cho biết ông Bích du học Mỹ từ 1954 theo học bổng Fulbright ở Đại học Princeton, tốt nghiệp ngành Chính trị học năm 1958.

Sau nhiều năm ở một số nước, ông quay về miền Nam Việt Nam năm 1972, thành lập Viện Đại Học Cửu Long ở Sài Gòn.

Image captionGS Nguyễn Ngọc Bích trả lời báo chí tại Quốc hội Ba Lan nhân hội nghị về Nghiệp đoàn Độc lập Việt Nam tháng 10/2006

Ông cũng giữ chức Cục trưởng Cục Thông Tin Quốc Ngoại của Bộ dân Vận Chiêu Hồi.

Sau tháng Tư 1975, ông sang Mỹ, định cư tại bang Virginia đến nay.

Năm 1997, ông trở thành giám đốc đầu tiên của Ban Việt Ngữ Đài Á Châu Tự Do (RFA) cho đến năm 2003.

Ngoài công việc báo chí, giáo sư Bích có sự nghiệp dịch thuật văn học lâu dài.

Ông đã dịch thơ Nguyễn Chí Thiện sang tiếng Anh năm 1996, dịch cuốn Mây mùa thế kỷ của Đại tá Bùi Tín năm 2004.

Ông còn dịch cả danh tác Cung Oán Ngâm Khúc của Nguyễn Gia Thiều và viết biên khảo về thơ Hồ Xuân Hương.

—————-

  • GS Nguyễn Ngọc Bích đột ngột qua đời trên máy bay qua Philippines họp, chúng ta đã mất đi một nhân vật hàng đầu trong việc đấu tranh cho chủ quyền Biển Đông, Hoàng Sa, và Trường Sa.  

Tin, bài liên quan

———-

Giáo Sư Nguyễn Ngọc Bích, Cựu Giám Đốc Ban Việt Ngữ Đài Á Châu Tự Do (RFA) vừa đột ngột qua đời (Trần Việt – SBTN North Carolina)

.https://www.youtube.com/watch?v=P56Au82zFYE&feature=share

 

———-

Giáo sư Nguyễn Ngọc Bích

Trưởng Ban Dịch thuật Việt Anh – Anh Việt Viện Việt-Học

Nguồn: Viethoc.com

Hiện là chủ-tịch Nghị-hội Toàn-quốc Người Việt tại Hoa-kỳ. Trước khi về hưu vào năm 2003, ông đã từng làm giám-đốc Ban Việt-ngữ tại Đài phát thanh Á Châu Tự Do trong 7 năm trời.

Chủ-yếu là một nhà giáo, ông Bích trước đó đã giảng dạy tại các đại-học George Mason (1979-89), Trinity College (1979-81) và Georgetown University (1980-86) về những môn như văn-học, văn-minh văn-hoá VN, giáo-dục song ngữ và ngôn-ngữ-học lịch-sử. Do ngành chuyên-môn này, ông đã được Tổng-thống George H.W. Bush chỉ-định vào chức Phó, rồi Quyền Tổng-giám-đốc Giáo-dục Song ngữ trên toàn-quốc (1991-93).

Ngoài dạy học và làm truyền thông, ông Bích cũng còn là một nhà biên khảo và dịch-giả có uy tín về văn thơ VN. Trong những sách nổi tiếng của ông phải kể: A Thousand Years of Vietnamese Poetry (“Một nghìn năm thi ca VN,” Knopf, 1975), A Mother’s Lullaby (dịch Trường Ca Lời Mẹ Ru của Trương Anh Thuỵ, Cành Nam, 1989), War & Exile: A Vietnamese Anthology (“Chiến-tranh và Lưu Đày: Tuyển-tập văn-học hiện-đại của VN,” Văn-bút Miền Đông, 1989), dịch thơ Nguyễn Chí Thiện (Ngục Ca / Prison Songs, VICANA, 1982; Hoa Địa Ngục / The Flowers of Hell và Hạt Máu Thơ / Blood Seeds Become Poetry, cả hai do Tổ Hợp XBMĐ Hoa Kỳ xb, 1996), và Cung Oán Ngâm Khúc / Complaints of an Odalisque, dịch thơ Ôn Như hầu Nguyễn Gia Thiều (Tổ Hợp XBMĐ Hoa Kỳ, 2006).

Ngoài việc hiệu đính thơ Hồ Xuân Hương: Tác-phẩm (Tổ Hợp XBMĐ Hoa Kỳ, 2000), ông cũng đã dịch hai cuốn sách về mỹ-thuật VN, Vietnamese Architecture (Sứ-quán VNCH tại Mỹ, 1972) và An Ocean Apart: Contemporary Vietnamese Art from the United States and Vietnam (“Nghìn Trùng Xa Cách,” Smithsonian, 1995) cũng như giới-thiệu thơ Ba-tư trong cuốn Omar Khayyam: Thơ và Đời (Tổ Hợp XBMĐ Hoa Kỳ, 2002).

Educational Background

  • June 1955 Baccalauréat I (Classical Studies, Latin & Greek Section), Lycée Chasseloup Laubat (Saigon, Vietnam)
  • Jun 1956 Baccalauréat II (Philosophy Section), Magna cum Laude, Lycée Chasseloup Laubat (Saigon, Vietnam)
  • Jun 1958 B.A. in Political Science and Economics, Princeton University (Princeton, New Jersey)
  • Apr 1962 Preliminary and Oral Examinations completed for Ph.D. Program in Japanese Literature, Columbia University (New York, NY)
  • Summer 1962 Summer studies in German Language and Literature, Universities of Vienna (Austria) and Munich (Germany)
  • 1962-1963 Doctoral research, supported by a President’s Fellowship from Columbia University, in Japanese Heian Literature at Kyoto University (Kyoto, Japan)
  • 1969-1970 Russian-language studies at the USDA Graduate School (Washington, DC)
  • 1974-1975 Studies in Mandarin Chinese, Foreign Service Training Center (Saigon, Vietnam)
  • 1977-1979 Graduate studies in Education, Trinity College (Washington, DC)
  • 1979 Teaching Certificate, State of Virginia, for High School Social Studies
  • Jun 1985 Double M.A.T. (Master of Arts in Teaching), TESL and Bilingual Education, Georgetown University (Washington, DC)
  • 1982-1986 Doctoral Program in Theoretical (Historical) Linguistics, with a Minor in Bilingual Education (Spanish Linguistics), Georgetown University (Washington, DC)

Employment History

  • 1997-Present Director, Vietnamese Service, Radio Free Asia (RFA), 2025 “M” Street, NW, Suite 300, Washington, DC 20036
  • Senior Teacher Trainer, COMSIS (Silver Spring, MD), in charge of training bilingual teachers in eight mid-Atlantic states
  • 1993-1995 Educational Consultant with VICANA (Springfield, VA) on all aspects of Asian Bilingual Education
  • 1991-1993 Deputy, then Acting Director, OBEMLA (Office of Bilingual Education and Minority Languages Affairs), U.S. Department of Education
  • 1987-1991 Multicultural Coordinator, Arlington County Government, Arlington, Virginia
  • 1980-1986 Teacher Trainer, GU-BESC (Georgetown University Bilingual Education Service Center)
  • 1978-1980 Bilingual Resource Teacher, Title VII Project at Wakefield High School, Arlington, Virginia
  • 1976-1978 Vietnamese Community Coordinator, Teacher Corps Cycle XI Project at Key Elementary School, Arlington, Virginia

Relevant Experience and Roles in Major Projects

  • Directing Vietnamese radio program to Vietnam: As Director of the Vietnamese Service at Radio Free Asia (RFA) since January 1997, I ran a surrogate radio program in Vietnamese aimed at Vietnam. In this capacity I have had to keep myself abreast of all developments in Vietnam, including educational issues, since more than half of our broadcast hours (two hours a day) are directly concerned with Vietnam.
  • Directing Personnel: As Deputy Director of OBEMLA, 1991-1993, was in charge of all personnel matters within the office including monitoring and evaluating 51 persons and handling labor disputes.
  • Budget Planning and Oversight: As Acting Director of OBEMLA, 1992, did budget planning for FY94 and oversaw a national budget of $240 million.
  • Training and Technical Assistance: Training Specialist and Teacher Trainer, Georgetown University Bilingual Education Service Center, 1980-1986; Bilingual Resource Teacher, 1978-1980; Trinity College Adjunct Faculty, 1977-1978.
  • Writing, Editing and Translating: Editor/translator of A Thousand Years of Vietnamese Poetry (Knopf, 1975) and War and Exile: A Vietnamese Anthology (Vietnamese P.E.N., East Coast U.S.A., 1989); Translator of Vietnamese Architecture (Vietnamese Embassy, 1970) and Nguyen Chi Thien’s Prison Songs (VICANA, 1982); Compiler of An Annotated Atlas of the Republic of Vietnam (Vietnamese Embassy, 1972); Author of more than 150 articles in both specialized and popular magazines and journals covering such areas as Vietnamese culture, language, music, literature, arts and crafts, Indochinese cultures and languages, refugee education concerns, and historical linguistics; Translator with Vu Thi Dung of Bilingual Syntax Measure, 1977; Chief Editor of Lua Viet and The Viet Center Bulletin, National Center for Vietnamese Resettlement, Washington, DC, 1975-1976; Editor of monthly bulletins for the Embassy of Vietnam, Washington, DC, 1966-1972; Multilingual translator, Joint Publications Research Service, U.S. Department of Commerce, 1959-1984.
  • Conference Planning and Coordination: Conference Coordinator for many local, state, regional, national and international organizations, including World Federation of Vietnamese Associations Overseas (WFVAO), National Congress of Vietnamese in America (NCVA), National Association for Vietnamese American Education (NAVAE), National Association for Asian and Pacific American Education (NAAPAE), East Coast Asian Education Conference, Ohio TESOL, Maryland Association for Bilingual Education, Baltimore Area TESOL, Virginia ESOL-Bilingual Education Conference, and the Smithsonian’s American Folklife Festivals, 1979-1981.
  • Asian and Vietnamese Community Involvement and Leadership: Secretary General, 1986-1991, then President, Executive Board, NCVA, 1993-1997; President, NAVAE, 1984-1986; Regional Representative, NAAPAE, 1979-1983; Vietnamese Community Liaison, Arlington Public Schools, 1976-1978; Director, Vietnamese Community Center, 1977-1978; Founder, Vietnamese Parent Association (VPA) and Vietnamese Senior Citizens Association, 1977; Editor, National Center for Vietnamese Resettlement, 1975-1976; Member of NABE, NAAPAE, NAVAE, NAFEA (National Association for the Education and Advancement of Cambodian, Lao and Vietnamese Americans), and Chairman, Board of Directors, Boat People S.O.S., Inc. and VICANA.
  • Bilingual Curriculum and Test Development: Developed the text for Vietnamese Language Arts (two levels, K-3 and 4-6), Practical Vietnamese for American Educators (co-authored with Dao Thi Hoi), Vietnamese Bilingual Test (Social Studies), and Bilingual Curriculum Guides for U.S.-Virginia History and for World History (co-authored with Do Dien Nhi), Arlington Public Schools, 1978-1980.

Major Presentations and Papers

In the last five years, he has given numerous papers and presentations about the situation in Vietnam, in English, Vietnamese and French, at such venues as the European Community in Brussels, Belgium, the Kim Daejung Foundation, Seoul, South Korea, and a variety of international conferences (in Canada, France, Germany, and numerous universities and colleges in the U.S.).

  • Panel Discussant, Asian and Pacific American Education Forum, New York City, NY, June 1995.
  • Keynote Speaker (“How to Introduce Vietnamese Language and Culture Courses into the University Curriculum?”), Vietnamese Student Association, University of Minnesota, Minneapolis, MN, April 1995.
  • Major Speaker (“Asian Bilingual Teacher Recruitment Model Programs”), NSBA Council of Urban School Boards of Education (CUBE), 55th NSBA Conference, San Francisco, CA, March 1995.
  • Presenter (“The War in Vietnamese Imagination: The Southern Perspectives”), Modern Languages Association Convention, San Diego, CA, December 1994.
  • Major Speaker (“The United Nations: Conflict Resolution in Asia”), Fifth United Nations Conference of the UN Association/National Capital Area, Washington, DC, October 1994.
  • Presenter (“Asian Bilingual Materials Development”), Asian and Pacific American Education Forum, Pomona, CA, August 1994.
  • Keynote Speaker (“The Asian American Contributions to America”), 12th Annual Asian/Pacific American Heritage Day Celebration, Cleveland, OH, May 1994
  • Keynote Speaker (“Vietnamese Folksongs”), Vietnamese Student Association, John Hopkins University, Baltimore, MD, April 1994.
  • Presenter (“American Business in Vietnam: Opportunities and Obstacles in the Post-Embargo Era”), The Heritage Foundation, April 1994.
  • Keynote Speaker (“Marriage of Song and Poetry in the Vietnamese Tradition”), Vietnamese Culture Night, Columbia University, New York, NY, April 1994.
  • Presenter (“Advanced Area Studies – Vietnam”), Foreign Service Institute, Arlington, VA, March-April 1994.
  • Presenter (“Tet, the Vietnamese New Year”), Vietnam Club, Wakefield High School, Arlington, VA, February 1994.
  • Keynote Speaker (“Characteristics of Today’s Vietnamese Literature,” in Vietnamese), Vietnamese Physicians of Texas Convention, Houston, TX, June 1993. Keynote Speaker (“Asian and Pacific American Contributions to Arlington County”), Asian and Pacific American Heritage Celebration, Arlington County, VA, May 1993.
  • Keynote Speaker (“The Vietnamese Tradition of Tet”), Vietnam Club, Wakefield High School, Arlington, VA, February 1993.
  • Presenter (“The U.S., a Multilingual Society”), The European Institute, Washington, DC, November 1992.
  • Major Presenter (“Vietnamese Poetry: The Cultured State”), Academy of American Poets and Asia Society, New York, NY, April 1992.
  • Presenter (“The War in Modern Vietnamese Fiction”), AAS/Mid-Atlantic Conference, Loch Haven, PA, November 1991.
  • Presenter (“Literature and Politics in the Socialist Republic of Vietnam: An Update and Assessment”), AAS/Mid-Atlantic Conference, Rutgers University, New Brunswick, NJ, October 1990.
  • Presenter (“Vietnamese Workers in Eastern Europe and in the Soviet Union: A Situation Report on Their Rights” and “Freedom of Expression: Where Are We in Vietnam?”), 2nd International Conference on Human Rights Vilnius-Leningrad, Leningrad, USSR, September 1990.
  • Presenter (“Terminology of the Vietnam War”), University of Tennessee, July 1990.
  • Presenter (“Reassessing Vietnam: Some Meta-Theory Considerations”), AAS/ Mid-Atlantic Conference, Georgetown University, Washington, DC, October 1989.
  • Presenter (“New Challenges Facing Vietnamese Literature Outside Vietnam,” in Vietnamese), Vietnamese Writers Abroad P.E.N. Center Conference, Montreal, Canada, September 1989.
  • Presenter (“Music of Vietnam”), Southeast Asian New Year Celebration: A Performance Program, National Museum of Natural History, Washington, DC, April 1989.
  • Presenter (“Socialist Literature in Reforming Vietnam”), Association of Asian Studies Conference, Washington, DC, March 1989.
  • Keynote Speaker (“Romans in East Asia: Cultural Encounters of the Creative Kind”), East Asian Language Conference, Arlington, VA, June 1988.
  • Presenter (“Vietnamese Culture and the Vietnam War”), Symposium on the Teaching of the Vietnam War, George Mason University, Fairfax, VA, April 1988.
  • Presenter (“A Resurgence of Criticism and Independence in Vietnamese Socialist Realist Literature”), Association of Asian Studies Conference, Boston, MA, April 1987.
  • Keynote Speaker, Sixth Annual Cleveland City Schools Bilingual Multicultural Conference, May 1986.
  • Keynote Speaker, Seventh Annual Conference on Indochinese Education and Social Services, March 1986.
  • Presenter (“Vietnamese Literature in Exile”), Sixth Annual Symposium on International Cultural Perspectives in Literature and Language, George Mason University, November 1985.
  • Presenter (“The Literature of Dissent in Socialist Vietnam”), SEASSI (Southeast Asian Studies Summer Institute), University of Michigan, Ann Arbor, MI, July 1985.
  • Presenter (“The Power and Relevance of Vietnamese Myths” and “Vietnamese Poetry: The Classical Tradition”), Asia Society, New York, NY, April 1985.
  • Keynote Speaker, Virginia State Bilingual/ESL Conference, February 1985.
  • Presenter (“The Rugged Road to Socialist Realism: Vietnamese Literature Under Communism”), Chattanooga, TN, January 1985.
  • Presenter (“The Teaching of Culture in Literature,” a workshop series), Arlington Public Schools, Arlington, VA, 1984.
  • Presenter (“From Script to Phonology: The Case of Chu Nom,” in Vietnamese), Vietnamese Studies Symposium, NAVAE ‘84, Orange County, CA, March 1984.
  • Presenter (“The State of Chu Nom Studies: The Demotic Script of Vietnam”), Southeast Conference of the Association of Asian Studies, Appalachian State University, Boone, NC, January 1984.
  • Keynote Speaker, New York State Indochinese Conference, New York, NY, May 1983.
  • Presenter (“The Teaching of Vietnamese in the United States”), NAAPAE ‘83, Chicago, IL, April 1983.
  • Presenter (“Language Strata in the History of the Vietnamese Language,” in Vietnamese), Second Vietnamese Studies Symposium, George Mason University Metro Campus, Arlington, VA, April 1983.
  • Presenter (“Vietnamese-Language Tests: What Is There? What Are They Good For?”), NAVAE ‘83 (Fourth Annual National Conference on Indochinese Education and Social Services), Vienna, VA, March 1983.
  • Keynote Speaker (“Student Bilinguality and the Classroom Teacher”), Virginia ESOL/Bilingual Conference, Fredericksburg, VA, February 1983.
  • Presenter (“The Discovery of Vietnamese Literature”), Southeast Conference, Association of Asian Studies, Emory College, Atlanta, GA, January 1983.
  • Presenter (“Vietnamese Slave Labor in the Soviet Union”), Freedom Federation, Washington, DC, January 1983.
  • Keynote Speaker, Maryland ESOL/Bilingual Conference, Baltimore, MD, November 1982.
  • Presenter (“Tet, the Vietnamese New Year”), Smithsonian Institution Festivals of Nations Program, Renwick Gallery, Washington, DC, February 1982.
  • Presenter (“Language as an Affirmation of Our Place in the World,” in Vietnamese), First Vietnamese Studies Symposium, George Mason University, Fairfax, VA, December 1980.
  • Presenter (“Vietnamese Games, Arts and Crafts”), Festival of American Folklife, Smithsonian Institution National Park Service, October 1980.
  • Presenter (“Vietnamese Music”), Festival of American Folklife, Smithsonian Institution National Park Service, October 1979.

Major Publications

LINGUISTICS

  • 1983 (Co-authored with Dào Thi Hoi, Ed.D.) Nhung dia-tâng ngôn ngu trong lich-su tiêng Viêt (“Language Strata in the History of the Vietnamese Language”), Springfield, VA: VICANA.
  • 1983 “Thu doc lai Quôc-âm thi-tâp cua Nguyên Trãi: Chung quanh vân-de van-ban” (“A Re-reading of Nguyen Trai’s Poetry Collection in the National Language: The Question of Manuscripts”), Van Hoa (bilingual newsletter of the Vietnamese Cultural Association in Minnesota), Vol II, 7&8 (Nov-Dec 1983).
  • 1984 The State of Chu Nôm Studies: The Demotic Script of Vietnam, George Mason University Indochina Institute.
  • 1985 “Ngôn-ngu-hoc Viêt-nam dang di dâu, vê dâu?” (“Where is Vietnamese Linguistics heading?”), Van Hoc Nghê Thuât (Garden Grove, CA), November 1985.
  • 1985 “Thu phân-dinh lai các thòi-ky trong lich-su tiêng Viêt” (“Revisiting the periodization question in the history of the Vietnamese language”), Van Hoc Nghê Thuât (Literature and Art) 8 & 9 (Dec 1985-Jan 1986). Also in Quê Me (Motherland, published in Paris), New Year issue, 1986.
  • 1993 “Truong hop chu RIT (phát âm theo miên Nam) và cách viêt Nôm cua nó” (“The Case of RIT and the Nôm character for it”), Essays on Vietnamese Language and Writing, Campbell, CA: Dòng Viêt, pages 101-16.
  • 1994 “Tiêng Viêt, tiêng Nhât và ho Mã Lai-Ða Ðao” (“Vietnamese, Japanese and the Malayo-Polynesian Family of Languages”), Essays on Vietnamese Language and Literature 2-Fascicle II, Campbell, CA: Dòng Viêt, pages 437-80.

LITERATURE

  • 1965 “Far Eastern Literature,” Funk and Wagnalls New International Yearbook.
  • 1966 “Môt vài nhân xét vê van-hoc Viêt-nam hiên-dai” (“Some observations on modern Vietnamese literature”), Chuông Viêt (The Bell of Vietnam, published in Chicago), Nos. 145 and 146.
  • 1968 “Vietnamese Psychedelic Poetry,” Chuông Viêt, No. 156 (July 1968).
  • 1969 “The Poetic Tradition of Vietnam,” The Asian Student (published by the Ford Foundation in San Francisco).
  • 1971 “The Poetic Tradition of Vietnam,” Some Aspects of Vietnamese Culture, Carbondale, IL: Southern Illinois University, pages 19-38.
  • 1972 “Humor in Vietnamese Poetry,” Vietnam Report (Saigon), No. 21 (November 1).
  • 1973 “Vietnamese Children’s Songs,” Vietnam Magazine (Saigon).
  • 1982 “A Voice from the Hanoi Underground,” Asiaweek, July 30, 1982.
  • 1983 The Discovery of Vietnamese Literature, Springfield, VA: VICANA.
  • 1985 “The Rugged Road to Socialist Realism: Vietnamese Literature Under Communism,” Association of Asian Studies Southeast Conference Annals, Vol VII: pages 36-54.
  • 1985 “Muoi nam van-hoc Viêt-nam o hai-ngoai” (“Ten years of Vietnamese literature outside Vietnam”), Nhân Ban (Paris), Dôc Lâp (Stuttgart), and Ngày Nay (Houston, TX), Têt issue.
  • 1985 “The Power and Relevance of Vietnamese Myths,” Vietnam: Essays on History, Culture & Society, New York: The Asia Society, pages 61-78.
  • 1985 “Vietnamese Poetry: The Classical Tradition,” Vietnam: Essays on History,
  • Culture & Society, New York: The Asia Society, pages 79-99.
  • 1986 “1985, nam cua nhung tác-phâm lon” (“1985, year of great works”), Dôc Lâp and Ngày Nay, Têt issue.
  • 1987 “Vi-trí trung-tâm cua van-hoc Viêt-nam hai-ngoai” (“The central position of Vietnamese literature abroad”), Nhung vân-de cua chúng ta (“Issues of Concern”), a NCVA publication.
  • 1988 “Tình-hình van-hoc hai-ngoai 1987” (“The situation of Vietnamese literature outside of Vietnam”), Ngày Nay, Têt issue.
  • 1989 “Môt nam van-hoc no rô: Tiêu-thuyêt” (“A harvest year in fiction”), Dôc Lâp and Ngày Nay, Têt issue.
  • 1989 “Tu tâm huyêt cua nguoi van-nghê-si sáng-tác dên nhu-câu cua dôc-gia: Nhung thách dô mói cua nên van-hoc hai-ngoai” (“From the creative writer’s inner needs to the readers’ demands: New challenges facing Vietnamese literature outside Vietnam”), read at the Vietnamese Writers Abroad Convention (Montreal, September 29, 1989).
  • 1989 “Cho môt nên van nghê thuc-su tu do” (“For a truly free literature and arts”), Hoa Thinh Dôn Viêt Bao.
  • 1990 “Môt vòng qua các tiêm sách, hay là Môt sô thành-tuu lón cua nam 1989” (“A swing through the bookstores, or Some big achievements of 1989”), Dôc Lâp and Ngày Nay, Têt issue.
  • 1991 “Nhung huóng phát triên cua van-hoc Viêt-nam hai-ngoai 1990” (“Development trends in Vietnamse literature outside Vietnam, 1990”), Dôc Lâp and Ngày Nay, Têt issue.
  • 1992 “1991: Tan man vê môt nam van-hoc hai-ngoai” (“1991: Jottings on one year of Vietnamese literature outside Vietnam”), Dôc Lâp and Ngày Nay, Têt issue.
  • 1993 “Van-hoc Viêt-nam hai-ngoai 1992: Anh-huong manh cua chính-tri” (“Vietnamese literature outside Vietnam in 1992: The strong influence of politics”), Dôc Lâp and Ngày Nay, Têt issue.
  • 1994 “Van-hoc hai-ngoai 1993: Môt nam de suy gâm” (“Vietnamese literature outside Vietnam: A year with lots of food for thought”), Ngày Nay, Têt issue.
  • 1994 “Southeast Asian Literature,” The Oxford Companion to Women’s Writing in the United States, Cathy N. Davidson and Linda Wagner-Martin, eds., New York- Oxford: Oxford University Press, pages 826-28.
  • 1995 “1994: Nam cua nghiên cúu và dôi-thoai” (“1994, year of research and dialogue”), Ngày Nay, Têt issue, and The Ky 21, February issue.
  • 1995 “The War in Vietnamese imagination: the Southern perspectives,” The Ky 21 (Twenty-first Century), pages 45-49.

TRANSLATIONS FROM THE VIETNAMESE

  • 1967 “Lament of a Warrior’s Wife” (eighteenth century classic by Dang Tran Con, translated with Burton Raffel), The Texas Quarterly (Autumn 1967).
  • 1967 “War Poems from the Vietnamese” (poems by Huyên Quang, Phùng Khác Khoan, Tô Huu, Tù Kê Tuòng, Tru Vu, Triêu Vu, Pham Nhã Uyên and Tê Hanh), Hudson Review (Autumn 1967).
  • 1969 The Poetry of Vietnam (26 poems from the Vietnamese ranging from the tenth to the twentieth centuries, first appearing in Asia, Spring 1969, then brought out as a booklet), New York: The Asia Society. Cited by The Encyclopaedia Britannica 3 (1981 edition) as an “important work to consult.”
  • 1970 “Summons to the Souls” (minor classic by Nguyên Du, 1766-1820, the premier poet of Vietnam), The Antioch Review (Spring 1970).
  • 1970 Translation of ten Vietnamese poems (folk and modern), Transpacific (published in Japan), #3, #4 and #5.
  • 1970 Translation of eight Vietnamese poems in Quadrant (published in Australia), May-June 1970.
  • 1973 Translation of six modern Vietnamese poems by Thê Lu, Tô Huu, Tê Hanh, Nguyên Thi Vinh, Minh Dung and Tru Vu, Voices of Modern Asia, Dorothy L. Shimer, ed., New York: New American Library.
  • 1974 Translation of eight Vietnamese poems (folk and modern) in Antaeus, Fall 1974.
  • 1974 The Music of Verses, a translation of Cao Tiêu’s poems in the collection Dang Trinh (“Setting Out”), Saigon: Bôi Ngoc.
  • 1975 A Thousand Years of Vietnamese Poetry, Nguyên Ngoc Bích, ed., with Burton Raffel and W.S. Merwin, New York: Alfred A. Knopf. The first major anthology of Vietnamese poetry (170 poems) in English translation.
  • 1979 Translation of four poems by Hô Xuân Huong (eighteenth-nineteenth centuries) in The Penguin Book of Women Poets, Carol Cosman, Joan Keefe, and Kathleen Weaver, eds., Penguin Books.
  • 1988 Translation of two poems by Cao Tân in Visions 26 and of one poem of Trân Kha in Visions 27.
  • 1989 Truong Ca Loi Me Ru / A Mother’s Lullaby (Vietnamese epic by Truong Anh Thuy, English version by Nguyên Ngoc Bích, illustrations by Võ-Dình Mai), Arlington, VA: Canh Nam Publishers.
  • 1989 Translation of contemporary poems and essays in War and Exile: A Vietnamese Anthology, Nguyên Ngoc Bích, ed., Springfield, VA: Vietnamese PEN/East Coast U.S.A.
  • 1989 Translation of ten poems by Trân Kha in Program Book of Dêm Chinh Phu’ Ngâm / Ballad of a Warrior’s Wife (Music by Cung Tiên), St. Paul, MN.
  • 1991 Translation of poems by Trân Kha in Colors (published in Minnesota).
  • 1992 Translation of one poem by Ngô Chi Lan (fifteenth century) in Art and Nature, Kate Farrell, ed., New York: Metropolitan Museum of Art.
  • 1993 Translation of poems and songs by Xuân Diêu, Quang Dung, Pham Thiên Thu, Thanh Tâm Tuyên/Trân Kha, and Cung Tiên in Program Book of Dêm Huong Xua / Perfumes of the Past, Houston, TX.
  • Translation of poem by Du Tu Lê in The New York Times, April 24, 1994.
  • Translation of Nguyên Chí Thiên’s Hoa Dia Nguc / The Flowers of Hell,
  • Arlington, VA: East Coast U.S.A. Vietnamese Publishers Consortium
  • 1996 Translation of Nguyên Chí Thiên’s Hat Máu Tho / Blood Seeds Become Poetry,
  • Arlington, VA: East Coast U.S.A. Vietnamese Publishers Consortium

ART

  • 1970 Translation and English adaptation of Nguyên Nang Dác and Nguyên Quang Nhac, Vietnamese Architecture, Washington, DC: Embassy of Vietnam.
  • 1982 “The Art of Trân Cao Linh,” introductory essay to Exhibit Catalogue of Trân Cao Linh’s photographic works (New Orleans, December 1982).
  • 1983 “Nghê-thuât Trân Cao Linh,” Vietnamese version of the above, Dôc Lâp, Têt issue.
  • 1984 “Vestiges of the Past,” translation of original essay in Vietnamese by Trân Cao Linh, Vietnam Quê Huong Muôn Thuo / Mon pays de toujours / My Country for Ever, Paris: Aide à l’Enfance du Vietnam.
  • 1984 “My Country and the World,” translation of original essay in Vietnamese by Trân Cao Linh, Vietnam… (same as above).
  • 1985 “The Vietnamese Tradition and Võ Dình’s Woodcuts,” Vietnam Forum, Vol 6.
  • 1990 “The SRV Campaign Against Writers and Artists,” Writers and Artists in Vietnamese Gulags, Trân Da Tù, ed., Westminster: Century Publishing House.
  • 1993 “Dô gôm Viêt-nam: Tù thuo khai nguyên dên dòi nhà Lý” (“Vietnamese Ceramics: From Prehistory to the Ly Dynasty (1010-1225)”), Ngày Nay.
  • 1993 “Hiên-tình thu-tich dô gôm Viêt-nam” (“A Current Bibliography of Vietnamese Ceramics”), Thê Ky 21, September 1993, pages 35, 38-39.
  • 1995 Translation of An Ocean Apart / Nghìn Trùng Xa Cách, catalogue of an exhibit of Vietnamese and Vietnamese American contemporary paintings, Washington, DC: Smithsonian Institution Traveling Exhibit Service.

MUSIC

  • 1972 “The Holeless Flute, or Pham Duy: Revolutionary Songwriter & Truth Seeker,” Vietnam Report, Vol I Nos. 5 and 6 (1 and 15 March 1972).
  • 1973 Translation of the Vietnamese lyrics in Pham Duy, Hoan Ca / Songs of Joy, Saigon.
  • 1975 15 Ca-khúc mung Giáng-sinh (“Fifteen Christmas Carols,” bilingual Vietnamese and English songs), Washington, DC: National Center for Vietnamese Resettlement.
  • 1979 “Pham Duy còn dó khí hùng” (“The Heroic is still there in Pham Duy”), Viêt Báo, April 1979.
  • 1980 “Vietnamese Music,” Indochinese Performing Arts, Karl Signell, ed., Washington, DC: Indochinese Community Center.
  • 1980 “Nhac Viêt o My” (“Vietnamese music in the U.S.”), Indochinese Performing
  • Arts (same as above).
  • 1982 English singing versions of Nguyên Chí Thiên’s Nguc Ca / Prison Songs, set to music by Pham Duy, Springfield, VA: VICANA.
  • 1983 “Tám nam âm-nhac Viêt-nam (hai-ngoai)” (“Eight years of overseas Vietnamese music”), Van Hoc. Also, in Viet Nam Ky Su (Minnesota).
  • 1985 “Hai nam qua, nhac Viêt có gì mói?” (“What is new in Vietnamese music in the last two years?”), Van Hoc.
  • 1985 “Tho Hoàng Câm, nhac Pham Duy: Tù Kháng-chiên I dên Kháng-chiên III” (“Hoang Cam’s poetry set to music by Pham Duy: From Resistance I to Resistance III”), Nhân Ban (published in Paris), Spring issue.
  • 1985 “Pham Duy: Muòi nam sáng-tác o hai-ngoai” (“Pham Duy: Ten years of creativity outside of Vietnam”), Nhân Ban, April 1985. Revised version appeared in Pham Duy: Thâm thoát muòi nam (“Pham Duy: Ten Years Flitting By”), Arlington, VA: Tô Hop Xuât Ban Miên Dông.
  • 1991 “Tìm vê nguôn dê làm mói” (“Reaching into one’s roots to renovate”), Thê Ky 21, November 1991.
  • 1995 “Môt vài cam nghi vê Pham Duy” (“Some remarks on Pham Duy”), introduction to Xuân Vu, Nua thê ky Pham Duy (“Half a Century of Pham Duy”), San Jose, CA: Thang Mõ.

EDUCATION

  • 1976 “Mid-Autumn Festival” (The Children’s Festival of Vietnam) (Handout).
  • 1977 “Vietnam and the Vietnamese: A Reference List” (Developed as part of a course on Language in Culture: Intra- and Intercultural Communicaton, offered by Trinity College, Washington, DC).
  • 1977 Non-verbal Communication: Vietnamese Hand Signals, Arlington, VA: Vietnamese Community Center. Reprinted many times in various publications, including Meeting the Needs of Indochinese Students, Bilingual Education Service Center, Arlington Heights, IL, 1979.
  • 1977 Bilingual Syntax Measure, Vietnamese version, co-authored with Vu Thi Dung, Teacher Corps Cycle XI (Arlington, VA).
  • 1977 Vietnamese Language Arts, A Teacher’s Guide, Grades 1-3, Arlington, VA: Arlington Public Schools.
  • 1977 Vietnamese Language Arts, A Teacher’s Guide, Grades 4-6, Arlington, VA: Arlington Public Schools.
  • 1978 “The Vietnamese Learner: Hints for the American Teacher,” co-authored with Dao Thi Hoi, Ed.D., Teaching for Crosscultural Understanding, Arlington Public Schools Ethnic Heritage Handbook, Arlington, VA, 1979.
  • 1979 “The Indochinese Students in America: Differences and Commonalities” (Handout).
  • 1979 Practical Vietnamese for Educational Personnel, co-authored with Dào Thi Hoi, Ed.D., Arlington Teacher Corps Project (Arlington, VA).
  • 1979 “Vietnamese Culture and Its Impact on the School,” Indochinese Education Guide, Indochinese Center for Materials Development and Resources, Bilingual Education Service Center, Arlington Heights, IL.
  • 1979 “The Chinese Schools in Vietnam,” Indochinese Education Guide (same as above).
  • 1979 “Administrative Concerns Dealing with Indochinese Students,” co-authored with Dao Thi Hoi, Ed.D., Indochinese Education Guide (same as above).
  • 1979 Bilingual Curriculum Guide for U.S. and Virginia History, co-authored with Dang Dinh Khiêt and Dô Diên Nhi, Arlington Public Schools, Arlington, VA.
  • 1979 Bilingual Curriculum Guide for World History (Vietnamese version), co-authored with Dô Diên Nhi, Arlington Public Schools, Arlington, VA.
  • 1980 Handbook on Indochinese Culture, co-authored with Vu Thi Dung, Pomona, CA: Minority Affairs Institute.
  • 1980 “Vietnamese Names: Historical Background” (Title VII Secondary Project, Arlington, VA, handout).
  • 1980 “Vietnamese Names” (Title VII Secondary Project, Arlington, VA, handout).
  • 1980 “Refugee Education” (Georgetown University Bilingual Education Service Center, GU-BESC, handout).
  • 1980 An Annotated Bibliography of English-Language Materials on Vietnam and the Vietnamese (Annotates nearly 100 titles on Culture, Festivals, Poetry, Music, Religion, etc.), a Gu-BESC handout.
  • 1980 “Intergroup Tensions in the Schools: Where Are We?” (GU-BESC Handout).
  • 1981 “The Vietnamese-English Bilingual Program in Arlington, VA” (GU-BESC Handout).
  • 1981 “Crosscultural Issues: Dating” (GU-BESC Handout).
  • 1981 “Crosscultural Issues: Sports” (GU-BESC Handout).
  • 1981 “Vietnamese Religion” (GU-BESC Handout).
  • 1981 “Vietnamese Literature in English: A List” (GU-BESC Handout).
  • 1981 “Annotated List of Bilingual Vietnamese-English Materials Available from GU- BESC” (GU-BESC Handout).
  • 1981 “Social Studies Materials for Vietnamese Bilingual Programs” (an annotated bibliography of materials) (GU-BESC Handout).
  • 1981 “Vietnamese Education: A Comparative View” (of North and South Vietnam before 1975) (GU-BESC Handout).
  • 1982 Indochinese Cultural Activities (set of handouts covering songs, games, paper folding, folk tales), co-authored with Vu Thi Dung and Sivone Brahm, Washington, DC: GU-BESC.
  • 1982 “Patterns of Asian Immigration” (GU-BESC Handout).
  • 1982 “School Adjustment of Indochinese Students” (GU-BESC Handout).
  • 1982 “List of Vietnamese Dictionaries Available in the U.S.” (GU-BESC Handout).
  • 1982 “Educational Needs of Indochinese Refugee Children: A Maslowian Analysis” (GU-BESC Handout).
  • 1983 “Patterns of Asian Immigration” (GU-BESC Handout)

FILMS AND VIDEOS

  • 1982 Counseling Indochinese Students, a 3-hour video recording of Nguyên Ngoc Bích’s presentation on the topic, produced by Hunter College Bilingual Education Service Center (arranged by Shirley Yu).
  • 1983 Hidden Treasures, two video productions of the New York State Department of Education on how to handle non-native English speakers in U.S. schools and treasure what they bring with them (Appearance next to Dick van Patten).
  • 1984 Vietnam: The Real Story, a corrective to the PBS 13-part series, Vietnam: A Television History. Produced by AIM (Accuracy in Media, Inc.), this was narrated by Charlton Heston, and subsequently shown nationally many times on public television. (Bich appeared in one segment of the video.)
  • 1985 Vietnam, the Impact of the Media, also produced by AIM to refute some of the contentions of the PBS series. (Bich appeared in this to discuss the impact of Tet 1968.)
  • 1988 Refugee Adolescents, a video on counselin refugee adolescents produced by Elizabeth Salett of ICC (International Counseling Center, Inc.). (Bich is the main presenter in this production on how to counsel Vietnamese refugee adolescents.)
  • 1989 U.S. Census Bureau advertising spot for television showing. (Bich appeared in this together with Dao Thi Hoi to encourage Vietnamese Americans to fill out the 1990 Census forms.)
Advertisements

Bạn cứ phịa ra một email hoặc tên nào đó để viết ý kiến. Comment của tất cả các ban đọc sẽ được hiện ra. Các bạn cứ bịa ra một email address nào cũng được.

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: